vanban.org

Quyết định 370/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tấn S và bà Lê Thuỵ Như Phượng thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 131 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/11/2003 không còn giá trị pháp lý). Về quan hệ con chung: Các đương sự có 02 con chung, họ và tên là: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phan Tấn S - Bà Lê Thụy Như P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 370/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 302/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phan Tấn S, sinh năm 1971;

Địa chỉ: 132 đường B, Tổ 42, Khu phố 3, phường Q, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bà Lê Thụy Như P, sinh năm 1973

Địa chỉ: 353/25 đường D, Phường B, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Quan hệ vợ chồng giữa ông Phan Tấn S và bà Lê Thụy Như P được xác lập vào năm 2003, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Ông Phan Tấn S hiện nay đang cư trú tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh và có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc thuận tình ly hôn, nên đây là việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân:

Trong quá trình giải quyết việc dân sự các đương sự thống nhất trình bày:

Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được hơn 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do giữa ông bà có nhiều bất đồng trong quan niệm sống, không có sự chia sẽ thông cảm với nhau dẫn đến vợ chồng ông bà thường xuyên gây gỗ, cãi vã.

Mặc dù ông, bà nhiều lần ngồi lại với nhau để tìm cách hàn gắn chăm lo cho con chung nhưng không có kết quả. Ông bà đã ly thân từ năm 2009 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn kéo dài, vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về quan hệ con chung:

Trong quá trình chung sống ông Phan Tấn S và bà Lê Thụy Như P xác nhận có 02 con chung, họ và tên là:

- Phan Gia K (Nữ), sinh ngày 05/7/2000 (Đã thành niên)

- Phan Gia K (Nam), sinh ngày 13/10/2003

Con chung của các đương sự là ông Phan Gia Kiến đã thành niên, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 110 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên không xem xét giải quyết.

Các đương sự thỏa thuận: Sau khi thuận tình ly hôn giao con chung là trẻ Phan Gia K (Nam), sinh ngày 13/10/2003 cho ông Phan Tấn S trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc; Bà Lê Thụy Như P không cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét việc thỏa thuận nuôi con chung của các đương sự không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.

Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tấn S và bà Lê Thuỵ Như Phượng thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 131 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/11/2003 không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Các đương sự có 02 con chung, họ và tên là:

+ Phan Gia K (Nữ), sinh ngày 05/7/2000 (Đã thành niên)

+ Phan Gia K (Nam), sinh ngày 13/10/2003

Giao con chung là trẻ Phan Gia Khiêm (Nam), sinh ngày 13/10/2003 cho ông Phan Tấn S trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc; Bà Lê Thụy Như P không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Lê Thụy Như P có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định là không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng an phí, lệ phí số: AA/2018/0032628 ngày 16/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ