- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 370/2019/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và Điều 131 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Điều 9, 11 Luật hôn nhân gia đình 2000. Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 144/2019/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, giữa: Người yêu cầu: Ông Lê Xuân H, sinh năm 1985 và bà Lê Thị H, sinh năm 1991. Cùng địa chỉ: Tổ 5, khu phố 5A, phường L, thành phố B, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 04/3/2019, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông H, bà H không đoàn tụ được với nhau, tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc ly hôn nên Tòa án lập biên bản ghi nhận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Xuân H và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 02 cháu là Lê Thị T, sinh ngày 20/5/2011 và Lê Q, sinh ngày 21/6/2012. Khi ly hôn hai vợ chồng thống nhất giao cháu Q cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu T cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Không ai cấp dưỡng nuôi con. Ông H, bà H được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết ông H, bà H được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Ông H, bà H phải nộp 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0003507 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Xuân H và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 cháu là Lê Thị T, sinh ngày 20/5/2011 và Lê Q, sinh ngày 21/6/2012. Khi ly hôn hai vợ chồng thống nhất giao cháu Q cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu T cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Không ai cấp dưỡng nuôi con. Ông H, bà H được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết ông H, bà H được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông H, bà H phải nộp 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0003507 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Biên Hòa; - UBND phường Long Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Thị Cẩm |