vanban.org

Quyết định 37/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế Tuyên án 31/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nam H và chị Phạm Thị Hồng V. 2.

Tòa án tỉnh; VKSND huyện Quảng Điền; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nam H và chị Phạm Thị Hồng V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2019/QĐST-HNGĐQuảng Điền, ngày 31 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Nam H, sinh năm: 1988. Nơi cư trú: Thôn Bao L, xã Quảng P, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Hồng V; sinh năm: 1988. Nơi cư trú: Thôn Bao L, xã Quảng P, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nam H và chị Phạm Thị Hồng V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Phạm Nam T, sinh ngày 22/10/2014 cho chị Phạm Thị Hồng V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Thành đủ 18 tuổi. * Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Nam H và chị Phạm Thị Hồng V thỏa thuận anh Hà không phải đóng cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. * Về chia tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Nam H và chị Phạm Thị Hồng V không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Nam H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Nguyễn Nam H đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số AA/2013/005109 ngày 28/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Nguyễn Nam H được nhận lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được sửa đổi bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ