vanban.org

Quyết định 37/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT Địa chỉ: Số 266 – 268 NKKN, Phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TCHĐTD- Li-Sacom"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK TÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2021/QĐST-DSĐăk Tô, ngày 30 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT

Địa chỉ: Số 266 – 268 NKKN, Phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân Hạnh P – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Sacombank Kon Tum.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của Giám đốc NH TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Kon Tum: Ông Tạ Công H- Chức vụ: Trưởng phòng, Phòng giao dịch Đăk Tô.

Địa chỉ: 330A Hùng Vương, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Khối 6, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Bà Võ Thị L phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT tổng số tiền tính đến ngày 22/9/2021 là 19.135.953 (mười chín triệu, một trăm ba mươi lăm nghìn, chín trăm năm mươi ba) đồng, gồm 17.658.347 đồng tiền nợ gốc, 1.317.606 đồng tiền lãi và 160.000 đồng tiền phí trễ hạn. Mỗi tháng bà L trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT 1.000.000 (một triệu) đồng vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 10/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nêu trên.

Nếu bà L vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT có quyền đề nghị thi hành án toàn bộ số tiền còn nợ.

+ Về lãi suất: Kể từ ngày 23/9/2021, bà L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán hết khoản nợ gốc.

Về án phí: Áp dụng Khoản 3 Điều 144; Khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Bà Võ Thị L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 479.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi chín nghìn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT 465.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0003938 ngày 08/9/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ