vanban.org

Quyết định 37/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Quỳnh T và chị Lê Thị H .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Quỳnh T và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn mẫu thuân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Quỳnh T và chị Lê Thị H .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG NGUYÊN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2021/QĐST-HNGĐHưng Nguyên, ngày 19 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 24/2021/TLST - HNGĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phan Quỳnh T; sinh năm: 1984;

Địa chỉ: Xóm A, xã HN, huyện H, tỉnh A.

Bị đơn: Chị Lê Thị H; sinh năm: 1984;

Địa chỉ: Xóm 17, xã HN, huyện H, tỉnh A.

Căn cứ vào Điều 28, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Quỳnh T và chị Lê Thị H .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Quỳnh T và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao 02 con chung tên là Phan Thị H, sinh ngày 15/8/2009; Phan Mai A , sinh ngày 15/7/2019 cho chị Lê Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi các con chung thành niên, đủ 18 tuổi. Anh Phan Quỳnh T cấp dưỡng nuôi các con chung cho chị Lê Thị H mỗi tháng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), kể từ tháng 6 năm 2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuồi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị H .

Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và xin thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền phải thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản chung: Anh Phan Quỳnh T và chị Lê Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về các khoản nợ: Anh Phan Quỳnh T và chị Lê Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Phan Quỳnh T tự nguyện chịu150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H theo biên lai thu tiền số 0002180 ngày 26 tháng 3 năm 2021. Anh T đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ