vanban.org

Quyết định 37/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Phương T sinh năm 2001 Địa chỉ: SN G đường T, TDP B phường B, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Phương T sinh năm 2001 CCCD số: 038301008436 Địa chỉ: SN G đường T, TDP B phường B, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37 /2026/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 13 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 34/2026/ TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc: “ Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Phương T sinh năm 2001 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: SN G đường T, TDP B phường B, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Vũ L sinh năm 1993 CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: SN G đường T, TDP B phường B, tỉnh Thanh Hóa

- Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điều 212 và 213; khoản 3 điều 144; khoản 3 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

- Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 /UBTVQHngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; mục 1.1 (phần án phí Dân sự ) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm2016.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Phương T sinh năm 2001

Địa chỉ: SN G đường T, TDP B phường B, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Vũ L sinh năm 1993

Địa chỉ: SN 07 đường Tô Hiệu, TDP 2 phường Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Phương T và anh Vũ L.

- Phần con cái: Vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Toà án giải quyết. -Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí Ly hôn sơ thẩm chị Phạm Phương T phải nộp 75.000đ; anh Vũ L phải nộp: 75.000đ. Hai bên thỏa thuận chị T nộp toàn bộ số tiền án phí Ly hôn sơ thẩm của hai người. Chuyển tiền tạm ứng án phí chị Phạm Phương T đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) tại phòng thi hành án dân sự khu vực 6-Thanh Hoá theo biên lai thu số 0000732 ngày 27 tháng 01 năm 2026 sang phần án phí dân sự mà hai người phải nộp. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong về phần án phí. Trả lại cho chị Phạm Phương T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 – Thanh Hóa sau khi trừ đi số tiền án phí Ly hôn sơ thẩm mà hai người phải nộp.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ