- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hân - Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ngọc H và A Lê Tuấn A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NH DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 37/2026/QĐST – HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10/10/2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm 2000
Nơi cư trú: ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: A Lê Tuấn A, sinh năm 1994
Nơi cư trú: ấp C, xã D, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nH và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ngọc H và A Lê Tuấn A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Huỳnh Thị Ngọc H và A Lê Tuấn A thống nhất thỏa thuận là: Giao 02 con chung là Lê Hoàng A1, sinh ngày 10/09/2018 và Lê Huỳnh Bảo A2, sinh ngày 09/10/2021 cho A Tuấn A tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục.
Chị Huỳnh Thị Ngọc H được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Huỳnh Thị Ngọc H và A Lê Tuấn A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị Ngọc H và A Lê Tuấn A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Huỳnh Thị Ngọc H tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005117, ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Vĩnh Long, nên chị H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 2 – Vĩnh Long; - Phòng THADS Khu vực 2 – Vĩnh Long; - UBND Phường D, tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu./. | THẨM PHÁN Huỳnh Công Hảo |