- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG Số: 37/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2026 các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 61/2026/TLST–DS ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1975. Địa chỉ: số A, ấp Đ, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Lê Thị L là ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Phan Thị L1, sinh năm 1968 và ông Nguyễn Hoàng K, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: số C, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phan Thị L1 và ông Nguyễn Hoàng K phải có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị L tổng số tiền là 132.000.000 (một trăm ba mươi hai triệu) đồng. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
* Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lê Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà Lê Thị L 4.912.600 (Bốn triệu, chín trăm mười hai nghìn, sáu trăm) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0001064 ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Bà Phan Thị L1 và ông Nguyễn Hoàng K đồng ý có nghĩa vụ liên đới chịu án phí sơ thẩm là 3.300.000 (Ba triệu ba trăm nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 9 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Hữu Lộc |