- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2026/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 690/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Đình T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Tổ 10B, khu phố Miễu, phường P, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn:
1. Ông Đào Trọng T1, sinh năm 1964.
2. Bà Phan Thị N, sinh năm 1974.
Cùng địa chỉ: Tổ 22, khu phố Hương Phước, phường P, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T1: Bà Phan Thị N, sinh năm 1974 (Văn bản ủy quyền ngày 28/01/2026).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Đào Trọng T1 và bà Phan Thị N đồng ý trả cho ông Đặng Đình T tổng số nợ gốc và lãi tính đến ngày 04/02/2026 là 360.000.000đ (Ba trăm sáu mươi triệu đồng), trong đó: tiền gốc là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng), tiền lãi là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, nếu ông Đào Trọng T1 và bà Phan Thị N không trả được hết số nợ trên thì ông Đặng Đình T được quyền đề nghị cơ quan thi hành án xử lý theo pháp luật để thu hồi nợ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nêu trên, nếu người phải thi hành án chưa thi hành số tiền nêu trên, thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả được tính theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí:
- Ông Đào Trọng T1 và bà Phan Thị N tự nguyện chịu 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho ông Đặng Đình T số tiền 9.000.000đ (Chín triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010xxx ngày 10/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1-Đồng Nai; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đồng Thị Kim Thoa |