vanban.org

Quyết định 37/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận thỏa thuận của các đương sự giữa:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại cổ phần L2; địa chỉ trụ sở chính: L3, số B đường T, phường H, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: A L, xã S, tỉnh Đắk Lắk. *Bị đơn: Bà Lê Thị Thu L, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn T (nay là thôn T), xã S, tỉnh Đắk Lắk. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng L - Lê thị Thu L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2026/QĐST-DSĐắk Lắk, ngày 17 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 07 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2026/TLST-DS ngày 03 tháng 06 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận thỏa thuận của các đương sự giữa:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại cổ phần L2; địa chỉ trụ sở chính: L3, số B đường T, phường H, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: A L, xã S, tỉnh Đắk Lắk.

*Bị đơn: Bà Lê Thị Thu L, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn T (nay là thôn T), xã S, tỉnh Đắk Lắk.

*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Huỳnh L1, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn N (nay là thôn S), xã S, tỉnh Đắk Lắk.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị Thu L và ông Lê Huỳnh L1 có nghĩa vụ liên đới trả số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP L2 số tiền 86.109.892 đồng, trong đó nợ gốc: 80.438.067 đồng, nợ lãi trong hạn 940.638 đồng và nợ lãi quá hạn 4.731.187 đồng và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng vay vốn số HDTD60320250166 ngày 13/05/2025, kể từ ngày 08/7/2026 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.

Án phí: Bà Lê Thị Thu L và ông Lê Huỳnh L1 liên đới tự nguyện chịu 2.153.000 đồng (hai triệu một trăm năm mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP L2 số tiền 2.081.852 đồng (hai triệu không trăm tám mươi mốt nghìn tám trăm năm mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0006331 ngày 03 tháng 06 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ