vanban.org

Quyết định 37/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số: 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình Ly hôn, thỏa thuân nuôi con”

Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn T được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc “Yêu cầu công nhận thuận tình Ly hôn, thỏa thuận nuôi con” theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn yêu cầu cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho chị C và anh T. Số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn T " Yêu cầu CNTTLH và thỏa thuân nuội con""
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số: 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình Ly hôn, thỏa thuân nuôi con”
  • Căn cứ chính? Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2025/QĐST-HNGĐThanh hóa, ngày 31 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình Ly hôn, thỏa thuân nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị C - Sinh năm 1988.

Địa chỉ : Thôn Th Nh, xã H L, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn Tr H, xã H Ph, tỉnh Thanh Hoá.

Xét thấy: Người yêu cầu là chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn T có đơn rút toàn bộ “Yêu cầu công nhận thuận tình Ly hôn, thỏa thuân nuôi con”, được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 5 Điều 48, Điều 361; điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 271 và khoản 2 Điều 273 Bộ Luật tố tụng Dân sự.

Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số: 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình Ly hôn, thỏa thuân nuôi con”

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn T được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc “Yêu cầu công nhận thuận tình Ly hôn, thỏa thuận nuôi con” theo quy định của pháp luật.

Trả lại đơn yêu cầu cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho chị C và anh T. Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà chị C và anh T đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước, theo Biên lai thu số: 0008117, ngày 09/7/2025 của Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 5 – Thanh Hóa.

3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định (hoặc) kể từ ngày quyết định được niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 7 (bảy) ngày; Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ