- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thảo D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với anh Đoàn Hải T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lê Thảo D, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp C L xã T P, tỉnh Cà Mau. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 14/8/2021.
2. Anh Đoàn Hải T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp Khóm 1, xã Đ D, tỉnh Cà Mau. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 23/11/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Lê Thảo D và anh Đoàn Hải T tự nguyện kết hôn vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã T P, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (nay là UBND xã T P, tỉnh Cà Mau). Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, đã được gia đình hòa giải nhưng không hàn gắn được, nay anh chị yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh, chị.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về con chung: Chị Lê Thảo D và anh Đoàn Hải T có hai người con chung tên Đoàn Gia P, sinh ngày 04/01/2016 và Đoàn Gia H, sinh ngày 02/10/2017. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao hai con cho chị Duy nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ta.
Xét thấy việc thoả thuận nuôi con của anh, chị là phù hợp, không trái quy định pháp luật nên được công nhận.
Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị D và anh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thảo D và anh Đoàn Hải T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao Đoàn Gia P, sinh ngày 04/01/2016 và Đoàn Gia H, sinh ngày 02/10/2017 cho chị Lê Thảo D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; việc cấp dưỡng không đặt ra. Anh Đoàn Hải T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thảo D và anh Đoàn Hải T mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được đối trừ số tiền 150.000 đồng chị Duy đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011988 và số tiền 150.000 đồng anh T đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011989 cùng ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau, chị D và anh T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau; - UBND xã T P; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Hồ Ngọc Yến |