- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Th và H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2025/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 24 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Thẩm phán ra Quyết định: Ông Nguyễn Đăng Vĩnh
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 08/01/2025 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc: Tranh chấp ly hôn giữa:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983
HKTT và chỗ ở: Đông Ngàn, Đông Hội, Đông Anh, Hà Nội
- Người bị kiện: Anh Lê H, sinh năm 1985 HKTT và chỗ ở: Tổ 4, Thị trấn Q, huyện Đ, Tỉnh Thái Nguyên
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại Tòa án.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê H
Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2019 do UBND xã Đông Hội, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị T và anh Lê H ngày 06/12/2019 không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con chung: Xác định anh chị có 01 (một) con chung là cháu Lê Trọng H sinh ngày 01/11/2021. Sau khi ly hôn, giao cháu H cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho cho chị T là 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 02/2025 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác theo quy định pháp luật.
Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
1.4. Các đương sự không phải nộp án phí HNGĐST.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết quyết định.
4. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND xã Đông Hội, huyện Đông Anh, Tp Hà Nội. - Các bên; - Lưu HS, VP./. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Vĩnh |