- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phượng - Dân"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6) KHU VỰC 7 - V | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2025/QĐST-HNGĐ HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025, giữa: - (cid:19)guyên đơn: Bà Đỗ Thị Bích P, sinh năm: 1992. Địa chỉ (cũ): 301, ấp B, xã H, huyện G, tỉnh B. Nay là xã H, tỉnh V - Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc D, sinh năm: 1992. Địa chỉ (cũ): 301, ấp B, xã H, huyện G, tỉnh B. Nay là xã H, tỉnh V Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; ngày 08 tháng 8 năm 2025. | V, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐN(cid:6)H:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Bích P và ông Nguyễn Ngọc D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Đỗ Thị Bích P và ông Nguyễn Ngọc D có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 29/10/2014 và Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 23/7/2019. Giao cả 02 con chung chưa thành niên cho bà Pg trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Ông D không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do bà P không có yêu cầu.
Ông D được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở ông D thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi mức cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà P, ông D khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà P, ông D khai không có tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp sau này các bên có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác.
- Về án phí: Bà Đỗ Thị Bích P tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thNm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Do bà P đã nộp tiền tạm ứng án phí nên được khấu trừ. Thi hành án Dân sự tỉnh V hoàn lại cho bà P số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số: 0010657 ngày 07/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G (N ay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 7-V).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thNm. (cid:1)ơi nhận:
THẨM PHÁ(cid:6)
- VKSN D khu vực 7 - V;
- Phòng THADS khu vực 7 - V;
- TAN D tỉnh V;
- UBN D xã H, T. V;
Võ Thế Trang Đền
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.