- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H khởi kiện Ly hôn với anh Phạm Văn Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Phạm
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND TỈNH TUYÊN QUANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG Số: 37/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 29
tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1992, số căn cước công dân:
xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/4/2021.
Địa chỉ: Thôn 6, xã H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Tr, sinh năm 1990, số căn cước công dân:
xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/3/2021.
Địa chỉ: Thôn 6, xã H, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
17 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên đương sự được ghi
trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Phạm
Văn Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Phạm Văn Tr nhất trí
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục cháu Phạm Anh Kh, sinh ngày 12/02/2016 cho đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Phạm Anh Kh với mức cấp dưỡng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng kể từ ngày 01/12/2025 cho đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi. Chị H trực tiếp nuôi con là người nhận tiền cấp dưỡng cho cháu Kh.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không
ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Trần Thị H và
anh Phạm Văn Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly
hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001074 ngày 29/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí chênh lệch.
Bị đơn anh Phạm Văn Tr phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một
trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 6 – Tuyên Quang; - THA dân sự tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã H, tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trọng Khánh |