- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Xuân C - Chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HƯNG YÊN
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 53/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vũ Xuân C, sinh năm 1998;
Nơi cư trú: Khu dân cư T1, xã G, thành phố Hải Phòng.
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1998;
Nơi cư trú: Thôn M, xã V, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Vũ Xuân C và chị Nguyễn Thị T được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Hải Dương nay là Uỷ ban nhân dân xã L, thành phố Hải Phòng vào ngày 15 tháng 12 năm 2022. Tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, giữa vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, to tiếng với nhau. Mặc dù vợ chồng đã tìm cách khắc phục mâu thuẫn và được hai bên gia đình hoà giải nhưng không có kết quả. Do mẫu thuẫn căng thẳng nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2024 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh Vũ Xuân C và chị Nguyễn Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Vũ Xuân C và chị Nguyễn Thị T là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Vũ Xuân C và chị Nguyễn Thị T có một con chung là Vũ Bảo N, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2023. Ly hôn, anh Vũ Xuân C và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Bảo N. Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu anh Vũ Xuân C cấp dưỡng cho con chung.
Sự thỏa thuận của anh Vũ Xuân C và chị Nguyễn Thị T về việc nuôi con và cấp dưỡng cho con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh Vũ Xuân C và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Xuân C và chị Nguyễn Thị T phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Xuân C và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Bảo N, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2023. Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu anh Vũ Xuân C cấp dưỡng cho con chung.
Anh Vũ Xuân C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh Vũ Xuân C và chị Nguyễn Thị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Xuân C và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
(Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Vũ Xuân C và chị Nguyễn Thị T đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5, tỉnh Hưng Yên theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000573 ngày 13 tháng 8 năm 2025 sang thi hành lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5, tỉnh Hưng Yên; - UBND xã L, TP. Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thái Hà |