vanban.org

Quyết định 37/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Kim N và anh Nguyễn Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Đỗ Thị Kim N và anh Nguyễn Văn H đều xác định vợ chồng không còn tình cảm và nhất trí thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngân Hiến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Kim N và anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2025/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 29 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Kim N, sinh năm 1986

Địa chỉ: Tổ A, phường P, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986

Nơi thường trú: Thôn Y, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang (nay là: Xã B, tỉnh Bắc Ninh);

Chỗ ở hiện nay: Tổ B, phường P, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 146; 147; 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58; 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Kim N và anh Nguyễn Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ vợ chồng: Chị Đỗ Thị Kim N và anh Nguyễn Văn H đều xác định vợ chồng không còn tình cảm và nhất trí thuận tình ly hôn;

+ Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Đỗ Dương H, sinh ngày 13/01/2017. Chị Đỗ Thị Kim N nhận trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu H cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

+ Về tài sản chung và khoản nợ chung: Các bên không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.

+ Về án phí: Chị Đỗ Thị Kim N tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ vào Ngân sách nhà nước. Hoàn trả chị N 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000104 ngày 10/7/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ