- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thuỳ L và anh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2025/QĐST-HNGĐ | V, ngày 19 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2025/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thuỳ L, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Ô, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Bị đơn: Anh Khương Văn H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Ô, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 09 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thuỳ L và anh
Khương Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thuỳ L và anh Khương Văn H thống nhất: Sau khi ly hôn, giao cho chị Nguyễn Thị Thuỳ L trực tiếp nuôi dưỡng con Khương Gia H, sinh ngày 25/11/2014; giao cho anh Khương Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con Khương Gia L, sinh ngày 20/5/2019. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Chị L, anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
2.2 Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thuỳ L và anh Khương Văn H thống nhất thỏa thuận: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thuỳ L tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng chị L đã nộp theo biên lai số 0001899 ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình, chị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục THADS huyện V; - UBND Tân Phong, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 15/2014 ngày 25/4/2014); - TAND tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN |