vanban.org

Quyết định 37/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhậnsự thuậntìnhlyhôngiữa ông Hoa Cát T và bà Phan Thị T2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân:ÔngHoa CátTườngvàbàPhan ThịT2 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hoa Cát T - Phan Thị T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhậnsự thuậntìnhlyhôngiữa ông Hoa Cát T và bà Phan Thị T2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2025/QĐST-HNGĐBình Đại, ngày 18 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 19/2025/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” của Toà án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre giữa:

1. Nguyên đơn:

Ông Hoa Cát T, sinh, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Ấp B, thị trấn B1, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn:

Bà Phan Thị T2, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Ấp M2, xã Đ, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhậnsự thuậntìnhlyhôngiữa ông Hoa Cát T và bà Phan Thị T2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:ÔngHoa CátTườngvàbàPhan ThịT2 thuận tình ly hôn.

- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận ông Hoa Cát T và bà Phan Thị T2 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về con chung: Ghi nhận ông Hoa Cát T và bà Phan Thị T2 thống nhất giao con chung là cháu Hoa An Khang, sinh ngày 29/7/2020 cho ông Hoa Cát T nuôi dưỡng. Bà Phan Thị T2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000(Ba triệu)đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ghi nhận ông Hoa Cát T và bà Phan Thị T2 thống nhất khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Ghi nhận ông Hoa Cát T và bà Phan Thị T2 thống nhất khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Hoa Cát T tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0008167 ngày 21/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận ông Hoa Cát T đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ