vanban.org

Quyết định 37/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 20/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Thu H, sinh năm: 1984; Hộ khẩu thường trú: Xóm Ngưỡng Đ, xã Trung Ph, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Chỗ ở hiện nay: Tổ 04, phường Hợp Gi, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Ông Dương Văn D Hộ khẩu thường trú: Xóm Việt L, xã Bàn Đ, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay hợp đồng tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2025/QĐST-DSTPCao Bằng, ngày 20 tháng 5 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc "Tranh chấp Kiện đòi tiền".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Thu H, sinh năm: 1984; Hộ khẩu thường trú: Xóm Ngưỡng Đ, xã Trung Ph, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Chỗ ở hiện nay: Tổ 04, phường Hợp Gi, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Ông Dương Văn D Hộ khẩu thường trú: Xóm Việt L, xã Bàn Đ, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện nay: Tổ 11, phường Đề Th, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền ông Dương Văn D còn nợ bà Đinh Thị Thu H: Tổng số tiền là 147.629.000đ (một trăm bốn mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn đồng). Bà Đinh Thị Thu H không yêu cầu tính lãi đối với số tiền nợ trên.

Ông Dương Văn D cam kết mỗi tháng trả cho bà Đinh Thị Thu H số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng)/01 tháng. Thời gian thực hiện: Tính từ tháng 6/2025 đến khi trả hết nợ cho bà Đinh Thị Thu H.

Kể từ ngày người được yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành xong khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.

2.2. Về án phí:

Do các bên đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên các bên phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn bà Hiền cùng bị đơn ông Duy mỗi người phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.845.000đ (một triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng đã làm tròn số) để sung công quỹ Nhà nước. Nguyên đơn bà Đinh Thị Thu H được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.691.000đ (Ba triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001265 ngày 11/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận, bà Đinh Thị Thu H đã nộp đủ án phí và được hoàn lại số tiền là 1.846.000đ (một triệu tám trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ