- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2025/QĐST - DS | Càng Long, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 434/2024/TLST - DS, ngày 23 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn L là bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1956. Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Bà Nguyễn Thị Kim N là đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Tấn L1 với bà Ngô Thị H tự nguyện thỏa thuận là bà H có nghĩa vụ trả cho ông L1 số tiền vốn là 105.000.000đồng và tiền lãi đến ngày hòa giải (14/01/2025) là 15.600.000đồng. Tổng cộng là 120.600.000đồng (Một trăm hai mươi triệu sáu trăm nghìn đồng).
Bà Nguyễn Thị Kim N là đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Tấn L1 thống nhất nhận số tiền này.
- Về thời gian trả: Bà Nguyễn Thị Kim N là đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Tấn L1 với bà Ngô Thị H tự nguyện thỏa thuận thời gian bà H trả cho ông L1 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.
- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 3.015.000đồng (Ba triệu không trăm mười lăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị Kim N là đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Tấn L1 với bà Ngô Thị H tự nguyện thỏa thuận là bà H nộp toàn bộ số tiền này, nhưng do bà H thuộc diện người cao tuổi nên bà được miễn nộp phần án phí mà bà có nghĩa vụ chịu tức là 1.507.500đồng, còn lại 1.507.500đồng phần án phí mà bà H chịu thay cho ông L1 thì bà có nghĩa vụ nộp.
Ông Nguyễn Tấn L1 không phải chịu án phí sơ thẩm. Đối với số tiền 3.194.000đồng (Ba triệu một trăm chín mươi bốn nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại biên lai số 0004579 ngày 18 tháng 10 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu sẽ được hoàn trả lại cho ông L1.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Thanh |