vanban.org

Quyết định 37/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: (1) Công ty cổ phần MBN Jupiter; trụ sở: Tầng 15, tòa nhà Central Point, số 219 Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2025/QĐST-DSH, ngày 31 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 164/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

(1) Công ty cổ phần MBN Jupiter; trụ sở: Tầng 15, tòa nhà Central Point, số 219 Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông HAT – chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông PHM (theo Văn bản ủy quyền số 10/2024/UQ-TGĐ ngày 05/12/2024 của Jupiter).

Đại diện theo ủy quyền của ông PHM: (1) Ông MPT; CMND số xxxxxxxxx, ngày cấp: 18/9/2019, nơi cấp: Công an tỉnh Hà Tĩnh; (2) Ông LĐD, CCCD số: xxxxxxxxx (theo Văn bản ủy quyền số 22207/2025/UQ-XLN-JUPITER ngày 14/7/2025).

(2) Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank); địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa nay là Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông NCD – Chủ tịch HĐQT;

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông ĐHL – Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý (theo Văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01 tháng 6 năm 2024).

Đại diện theo ủy quyền của ông ĐHL gồm: (1) Ông NNG, CCCD số xxxxxxxxx; (2) CDT, CCCD số xxxxxxxxx (theo Văn bản ủy quyền số 03/2025/UQN-GĐTT ngày 01 tháng 3 năm 2025).

- Bị đơn: Ông NĐT, sinh năm 1998; CCCD số: xxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn LH, xã YT, huyện G(nay là Thôn LH, xã PĐ, thành phố H).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ:

Các bên xác nhận tạm tính đến ngày 22 tháng 7 năm 2025, ông NĐT còn nợ Công ty cổ phần MBN Jupiter và Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng theo Hợp đồng cho vay số LN2301068087495 ngày 13/01/2023 tổng số tiền là: 264.547.465 đồng, cụ thể như sau: Hợp đồng tín dụng số Công ty Jupiter

VPBank

Tổng cộng LN2301068087495 Nợ gốc còn phải trả:

179.991.000

19.999.000

199.990.000 Nợ lãi Còn phải trả:

58.101.719

6.455.746

64.557.465 Tổng cộng:

238.092.719

26.454.746

264.547.465

Đơn vị: Việt Nam Đồng.

Kể từ ngày 22/7/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ nêu trên, ông NĐT còn phải chịu tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký với VPBank. Lãi phát sinh phải trả cho Jupiter và VPBank tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ theo nội dung hợp đồng mua bán nợ số 03/2025/VPB-JUPITER ngày 28/02/2025 kèm theo Phụ lục hợp đồng 01 ký hiệu 374/03/2025/VPB-JUPITER ngày 28/02/2025 được ký giữa VPBank và công ty Jupiter.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của VPbank thì lãi suất ông Trí phải tiếp tục thanh toán cho Jupiter và VPBank theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của lãi suất VPbank.

2.2. Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên là: 01 xe ô tô, nhãn hiệu HYUNDAI, số khung MF3PB812EPJ***94, số máy G4FLNQ1***41. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 30K-***.** do Phòng Cảnh sát giao thông công an thành phố H cấp, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Ông NĐT. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ... được lắp thêm, thay thế vào Tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số: LN2301068087495 ngày 11/01/2023 đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.

2.3. Về lộ trình trả nợ:

Ông NĐT có trách nhiệm trả toàn bộ các khoản nợ nêu trên cho Jupiter và VPBank trước ngày 30/8/2025.

Số tiền ông NĐT trả nợ được ưu tiên trừ vào nợ gốc trước, nợ lãi sau.

Trường hợp ông NĐT thanh toán hết các khoản nợ cho Jupiter và VPBank thì cho Jupiter và VPBank có trách nhiệm trả lại giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm cho ông NĐT và thực hiện thủ tục giải chấp ngay, theo quy định của pháp luật.

2.4. Kể từ ngày Bản án/Quyết định có hiệu lực pháp luật mà ông NĐT không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Jupiter và VPBank thì Jupiter và/hoặc VPBank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Jupiter và/hoặc VPBank, cụ thể như sau: 01 xe ô tô, nhãn hiệu HYUNDAI, số khung MF3PB812EPJ0***94, số máy G4FLNQ1***41. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 30K-***.** do Phòng Cảnh sát giao thông công an thành phố H cấp, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Ông NĐT. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ... được lắp thêm, thay thế vào Tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số: LN2301068087495 ngày 11/01/2023 đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.

2.5. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông NĐT cho Công ty Jupiter và VPBank theo đúng tỉ lệ sở hữu của mỗi bên (theo nội dung hợp đồng mua bán nợ số 03/2025/VPB-JUPITER ngày 28/02/2025 kèm theo Phụ lục hợp đồng 01 ký hiệu 374/03/2025/VPB-JUPITER ngày 28/02/2025 được ký giữa VPBank và công ty Jupiter) đối với từng khoản nợ theo Hợp đồng cho vay và hợp đồng thế chấp đã ký giữa ông NĐT và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Trường hợp số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ, ông NĐT tiếp tục có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Công ty cổ phần MBN Jupiter và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo đúng tỉ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ cho đến khi thực tế trả hết (các) khoản nợ.

Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền ông NĐT phải trả cho Công ty cổ phần MBN Jupiter và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản nợ phải trả lại ông NĐT.

2.6. Về án phí:

Ông NĐT tự nguyện chịu 6.614.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả Công ty cổ phần MBN Jupiter số tiền 7.530.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/23 số 0066180 ngày 19/6/2025 và hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 827.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/23 số 0066179 ngày 19/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gnay là Thi hành án dân sự thành phố H - Phòng Thi hành án dân sự số 5.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ