vanban.org

Quyết định 37/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/09/2025 như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và A Trần Bá S thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Lê Thị T và A Trần Bá S có 02 con chung là Trần Quang M, S ngày 14/04/2019 và Trần Bá Quang A, S ngày 07/04/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T anh S yêu cầu CNTT ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/09/2025 như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - TP HÀ NỘI
Số: 37 /2025/QĐCNTTLH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32,33,34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều: 55, 82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị T và A Trần Bá S và Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 09 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Chị Lê Thị T, S ngày 28/12/1994; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Nơi ĐKTT: Căn hộ 1402, Toà CT2D(M5), Khu nhà ở KH, Phường KH - Hà Nội.

- A Trần Bá S, S ngày 06/06/1991; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Nơi ĐKTT: Căn hộ 1402, Toà CT2D(M5), Khu nhà ở KH, Phường KH - Hà Nội.

Cùng các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo qui định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/09/2025 có đủ các điều kiện qui định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/09/2025 như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và A Trần Bá S thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Lê Thị T và A Trần Bá S có 02 con chung là Trần Quang M, S ngày 14/04/2019 và Trần Bá Quang A, S ngày 07/04/2015.

Khi ly hôn chị T và A S tự nguyện thống nhất, thoả thuận giao chị Lê Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Quang M, S ngày 14/04/2019. Giao A Trần Bá S chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Bá Quang A, S ngày 07/04/2015. Việc chăm sóc nuôi dưỡng các con chung cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có yêu cầu, đề nghị thay đổi việc nuôi con chung.

Việc trợ cấp nuôi dưỡng con chung: Chị Lê Thị T và A Trần Bá S không yêu cầu đóng góp phí tổn nuôi dưỡng con chung cho nhau nên tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi dưỡng con chung cho đến khi có yêu cầu.

Chị Lê Thị T và A Trần Bá S có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung sau khi ly hôn, không bên nào được cản trở bên nào. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

1.3. Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Thị T và A Trần Bá S không yêu cầu toà án giải quyết nên không xem xét, giải quyết trong vụ việc này.

1.4. Về yêu cầu khác: Không có

1.5. Về án phí/lệ phí: Chị Lê Thị T và A Trần Bá S không phải nộp lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 9 Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo qui định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ