- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "NYC: Đinh Nguyễn Kim Q; NBYC: Ngô Đình P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Đinh Nguyễn Kim Q;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2024/QĐST-VDS | Biên Hòa, ngày 28 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v tuyên bố một người mất tích”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Vũ Bảo.
Thư ký phiên họp: Ông Tôn Hoài Anh Tuyển – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên họp: Chị Nguyễn Thị Đông - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 617/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2024 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” đối với anh Ngô Đình P, sinh năm: 1986; Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ A, khu phố B, phường C, thành phố D, tỉnh Đồng Nai. Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 617/2024/QĐST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đinh Nguyễn Kim Q, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: 50B/2, ấp E, xã F, huyện G, tỉnh Đồng Nai.
(Chị Q có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Chị Đinh Nguyễn Kim Q và anh Ngô Đình P tự nguyện kết hôn vào ngày 04 tháng 02 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã F, huyện G, tỉnh Đồng Nai theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn, thời gian đầu cả hai chung sống hạnh phúc, nhưng sau khi chị Q sinh con thì vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Từ tháng 12 năm 2008, anh P bỏ nhà đi biệt tích, không còn chung sống với chị Q nữa. Chị Q đã nhiều lần liên hệ với anh P nhưng từ thời điểm anh P bỏ đi cho đến nay vẫn không biết anh P ở đâu, làm gì và không liên lạc được.
Theo chị Q cung cấp: Vào khoảng tháng 12 năm 2008, anh P bỏ đi khỏi nơi cư trú, không có tin tức gì dù chị đã dùng mọi phương tiện, kênh thông tin để liên lạc. Vì vậy, chị Q yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa tuyên bố anh Ngô Đình P, sinh năm: 1986; Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ A, khu phố B, phường C, thành phố D, tỉnh Đồng Nai đã mất tích để chị Q làm thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật.
Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự như sau:
Đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị Q về việc tuyên bố anh Ngô Đình P bị mất tích; chị Q phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Chị Đinh Nguyễn Kim Q có đơn yêu cầu tuyên bố anh Ngô Đình P, sinh năm: 1986; Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ A, khu phố B, phường C, thành phố D, tỉnh Đồng Nai bị mất tích. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a, khoản 2 điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu của chị Q thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Về quyền yêu cầu:
Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2008 do Ủy ban nhân dân xã F, huyện G, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 04 tháng 02 năm 2008 thể hiện chị Đinh Nguyễn Kim Q và anh Ngô Đình P là vợ chồng hợp pháp. Do đó, chị Q có quyền yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với anh Ngô Đình P.
Về tố tụng:
Chị Q có đơn xin vắng mặt tại phiên họp nên căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt chị Q.
Về căn cứ giải quyết yêu cầu:
Theo Biên bản xác minh ngày 12 tháng 4 năm 2024 tại Công an phường C, thành phố D, tỉnh Đồng Nai về nơi cư trú của anh Ngô Đình P, sinh năm 1986, tại địa chỉ: Tổ A, khu phố B, phường C, thành phố D, tỉnh Đồng Nai, có nội dung như sau: “Qua xác minh nhân khẩu Ngô Đình P, sinh năm: 1986, có HKTT: Tổ A, khu phố B, phường C, Biên Hòa, Đồng Nai từ năm 1986. Nhưng sau đó thì khu công nghiệp Tam Phước lấy đất để mở khu công nghiệp Tam Phước thì cả gia đình chuyển đi đâu không rõ. Hiện nay không còn sinh sống tại địa phương. Qua kiểm tra trên dữ liệu dân cư quốc gia thì hiện tại anh Ngô Đình P không có đăng ký hộ khẩu thường trú cũng như tạm trú tại địa phương.” Bên cạnh đó, chị Q đã đăng báo tìm kiếm anh P nhưng không có tin tức.
Sau khi Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý đơn của chị Q, Tòa án đã ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 887/2024/QĐ-TA ngày 24 tháng 6 năm 2024; chị Q đã tiến hành đầy đủ các thủ tục đăng Quyết định nêu trên tại báo Pháp luật Việt Nam trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài Tiếng Nói Việt Nam ba lần trong ba ngày liên tiếp theo quy định tại Điều 385, 388 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Như vậy, tính đến thời điểm xét đơn yêu cầu của chị Q, anh P đã biệt tích 02 (hai) năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc anh Ngô Đình P còn sống hay đã chết.
Căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 389 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, có đủ cơ sở xác định anh Ngô Đình P bị mất tích; yêu cầu của chị Q về việc tuyên bố anh P mất tích có căn cứ để chấp nhận.
Về lệ phí: Chị Đinh Nguyễn Kim Q nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004167 ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa. Chị Q đã nộp xong.
Về ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa: Tại phiên họp, ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp nhận định của Thẩm phán và các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 371, Điều 372, Điều 389 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Đinh Nguyễn Kim Q;
Tuyên bố: Anh Ngô Đình P, sinh năm: 1986; Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ A, khu phố B, phường C, thành phố D, tỉnh Đồng Nai bị mất tích.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Đinh Nguyễn Kim Q nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004167 ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa. Chị Q đã nộp xong.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày Quyết định giải quyết việc dân sự được thông báo, niêm yết theo đúng quy định của pháp luật. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.Biên Hòa; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Vũ Bảo |