vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Hà Văn T. Quan hệ hôn nhân giữa Chị Nguyễn Thị L và anh Hà Văn T chấm dứt kể từ ngày quyết định ngày có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn T + Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2024/QĐST-HNGĐS, ngày 12 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Hà Văn T - Sinh năm 1988

Địa chỉ: Tổ 02, phường P, thị xã S, tỉnh Lào Cai.

Chị Nguyễn Thị L - Sinh năm 1994

Địa chỉ: Tổ 02, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Hà Văn T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày ngày 14 tháng 9 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 8 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có sự quan tâm chia sẻ với nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng không thành. Hiện nay anh chị sống ly thân, không ai quan tâm gì đến nhau.

Đến nay, mâu thuẫn của anh chị đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đều nhất trí thuận tình ly hôn và yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội.

Về con chung:

Chị Nguyễn Thị L và anh Hà Văn T có 03 con chung là: Cháu Hà Bảo H, sinh ngày 15/7/2016; cháu Hà Bảo C, sinh ngày 01/4/2018; cháu Hà Quang K, sinh ngày 07/7/2020.

Anh chị đã thống nhất thỏa thuận như sau: Anh Hà Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Quang K, sinh ngày 07/7/2020 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Bảo H, sinh ngày 15/7/2016 và cháu Hà Bảo C sinh ngày 01/4/2018 cho đến khi hai cháu H và C đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hà Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai cháu: Hà Bảo H và Hà Bảo C mỗi cháu là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng/1cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2025 cho đến khi hai cháu Hà Bảo H và cháu Hà Bảo C trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về tài sản: Chị Nguyễn Thị L và anh Hà Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Hà Văn T thỏa thuận mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Xét yêu cầu của Chị Nguyễn Thị L và anh Hà Văn T đề nghị Tòa án nhân dân thị xã S, tỉnh Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là phù hợp quy định tại các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Hà Văn T.

Quan hệ hôn nhân giữa Chị Nguyễn Thị L và anh Hà Văn T chấm dứt kể từ ngày quyết định ngày có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Anh Hà Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu: Hà Quang K, sinh ngày 07/7/2020 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu: Hà Bảo H, sinh ngày 15/7/2016 và cháu Hà Bảo C, sinh ngày 01/4/2018 cho đến khi hai cháu Hà Bảo H và cháu Hà Bảo C đủ 18 tuổi.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hà Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai cháu Hà Bảo H và Hà Bảo C mỗi cháu là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng/1cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2025 cho đến khi hai cháu Hà Bảo H và cháu Hà Bảo C trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Về lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị L và anh Hà Văn T mỗi người phải chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001676 ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã S, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ