- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y M và anh Lương Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TX | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 37/2024/QĐST - HNGĐ | TX, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2024/TLST–HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Y M, sinh năm: 2003 Nơi ĐKHKTT: Thôn Lung Leng, xã Sa Bình, huyện ST, tỉnh Kon Tum. Nơi đăng ký tạm trú: Thôn Sơn Minh, xã Luận Thành, huyện TX, tỉnh Thanh Hoá. Và bị đơn: Anh Lƣơng Văn Th, sinh năm: 2002 Địa chỉ: Thôn Sơn Minh, xã Luận Thành, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y M và anh Lương Văn Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Chị Y M và anh Lương Văn Th tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Nguyên đơn chị Y M và anh Lương Văn Th không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản, công nợ: Nguyên đơn chị Y M và bị đơn anh Lương Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Nguyên đơn chị Y M và bị đơn anh Lương Văn Th tự nguyện thỏa thuận chị Y M nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Y M đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TX, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0006335 ngày 23 tháng 02 năm 2024, trừ đi 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Y M nhận nộp, chị Y M được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TX, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKS nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện TX; - Chi cục THADS huyện TX; - Đương sự; - UBND xã Luận Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Sỹ H |