- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị B - Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị B và anh Nguyễn Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2024/QĐST-HNGĐ | Phú Lương, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 44/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Tạ Thị B, sinh năm 1998 Nơi thường trú: Xóm Đ, xã T, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1995 Nơi thường trú: Xóm T, xã V, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Các Điều 55, 57, 58; 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị B và anh Nguyễn Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Thị B và anh Nguyễn Văn P nhất trí thuận tình ly hôn. + Về con chung: Vợ chồng có có một con chung là Nguyễn Minh K, sinh ngày 18/7/2020. Sau khi ly hôn anh P trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị B được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai có quyền cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị B và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về tài sản chung và nợ chung: Chị B và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Tạ Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn nộp ngân sách Nhà nước (được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo B lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004547 ngày 25/3/2024), chị B được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Phú Lương, - Cục THADS huyện Phú Lương, - TAND tỉnh Thái Nguyên, - Các đương sự; - UBND xã, TT, - Lưu HS,VP. 2 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan |