vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1998 và anh Lê Tiến Đ, sinh năm 1997.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Tr - Lê Tiến Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1998 và anh Lê Tiến Đ, sinh năm 1997.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAK ĐOA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2024/QĐST-HNGĐĐak Đoa, ngày 10 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án tranh chấp Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 41/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1998. Địa chỉ: Thôn 4, thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Lê Tiến Đ, sinh năm 1997. Địa chỉ; Tổ dân phố 5, thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1998 và anh Lê Tiến Đ, sinh năm 1997.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung:

Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Lê Tiến Đ có 01 con chung là Lê Minh Ánh, sinh ngày 16/11/2018. Chị Tr và anh Đ thỏa thuận giao con Lê Minh Ánh, sinh ngày 16/11/2018 cho anh Lê Tiến Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 01 con chung nêu trên cho đến khi con đã thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Chị Nguyễn Thị Thu Tr không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nêu trên.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về tài sản riêng, tài sản chung và nợ chung:

Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Lê Tiến Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí:

Án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Nguyễn Thị Thu Tr tự nguyện chịu toàn bộ án phí nêu trên, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0010475 ngày 18/03/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho chị Tr số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ