vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị P, sinh năm 1963; Địa chỉ: Tổ 5, khu phố H, thị trấn K, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị V, sinh năm 1978; Địa chỉ: Tổ 5, khu phố H, thị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2024/QĐST-DSKiên Lương, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tuyết Minh

- Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Phù Thọ Bổn

2/ Ông Nguyễn Văn Đạt

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 02 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ

án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị P, sinh năm 1963; Địa chỉ: Tổ 5, khu phố H, thị trấn K, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị V, sinh năm 1978; Địa chỉ: Tổ 5, khu phố H, thị

trấn K, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về số nợ: Bị đơn Huỳnh Thị V thống nhất nợ nguyên đơn bà Huỳnh Thị P số tiền 33.890.000đ (Ba mươi ba triệu tám trăm chín mươi ngàn đồng).

+ Về cách trả nợ: Bị đơn sẽ trả nợ khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

+ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.694.500đồng, mỗi người chịu ½ nhưng bà P thuộc trường hợp được miễn án phí. Như vậy bị đơn bà Huỳnh Thị V có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm là 847.250đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ