vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Tuyên án 25/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị T - sinh ngày 07/10/1959 Trú tại: xóm B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2024/QĐST-DSY, ngày 25 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2024 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:85/2024/TLST-DS ngày 8 tháng 04 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị T - sinh ngày 07/10/1959

Trú tại: xóm B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Nghệ An

Bà Võ Thị T ủy quyền cho: Nguyễn Thị Quỳnh T1 – sinh năm 2002

Trú tại: K, phƣờng L, thành phố V, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: + Ông Nguyễn Văn T2 – sinh ngày 02/09/1962

+ Bà Phạm Thị G – sinh ngày 20/08/1963

Đều trú tại: xóm N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Nghệ An

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Hồ Sỹ T3 – sinh ngày 15/05/1955

Trú tại: xóm B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Nghệ An

Ông Hồ Sỹ T3 ủy quyền cho: Nguyễn Thị Quỳnh T1 – sinh năm 2002

Trú tại: K, phƣờng L, thành phố V, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Ông Nguyễn Văn T2, bà Phạm Thị G có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị T, ông Hồ Sỹ T3 tổng số tiền tính đến ngày 17/06/2024: Nợ gốc 300.000.000 đồng; Tiền lãi: 57.500.000 đồng. Tổng số tiền nợ là 357.500.000đ(Ba trăm năm mƣơi bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày 18/06/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ ông T2, bà G phải tiếp tục trả lãi suất 0,83%/tháng của số tiền gốc là 300.000.000 đồng cho bà Võ Thị T, ông Hồ Sỹ T3 cho đến lúc trả xong nợ.

+ Án phí: ông Nguyễn Văn T2, bà Phạm Thị G thuộc đối tƣợng đƣợc miễn án phí.

- Xử lý tiền tạm ứng án phí đã nộp: Trả lại cho bà Võ Thị T số tiền tạm ứng án phí 12.863.000đ(Mƣời hai triệu tám trăm sáu mƣơi ba nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0002726 ngày 05/04/2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Thi hành án và nghĩa vụ chậm thi hành án:

Kể từ ngày có Đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án(đối với khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền phải thi hành án, theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sƣ năm 2015.

“Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ