- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆNTÂN HIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 37/2024/QĐST-DS | Tân Hiệp, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:135/2024/TLST- DS ngày 10 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lương Thị G, sinh năm: 1960
Địa chỉ: ấp 3, xã T , huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm: 1952
Địa chỉ: Số xx, ấp T , xã A, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự về việc bà Phạm Thị M xác nhận còn nợ bà Lương Thị G số tiền 69.600.000đ (Sáu mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng).
Các đương sự thỏa thuận trả nợ như sau:
Đến ngày 01/01/2025 (Dương lịch) bà Phạm Thị M trả cho bà Lương Thị G số tiền là 69.600.000đ (Sáu mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng) là hết nợ.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật(đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phaỉ trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí hòa giải thành các đương sự phải chịu 50% án phí DSST: 69.600.000đ x 5% x 50% = 1.740.000đ (Một triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng) nhưng các đương sự thỏa thuận:
Bà Phạm Thị M tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí là 1.740.000đ (Một triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng) . Trả lại bà Lương Thị G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003812 ngày 02/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Danh Vũ |