vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau Tuyên án 13/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lý Thị Đ, sinh năm 1967. Bà Lê Thị H, sinh năm 1981. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HIỂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2024/QĐST-DSNgọc Hiển, ngày 13 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2024/TLST-DS, ngày 10 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lý Thị Đ, sinh năm 1967.

- Bị đơn:

Bà Lê Thị H, sinh năm 1981.

Ông Phan Văn T (Phan Chí T), sinh năm 1970.

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp X, xã V, huyện N, tỉnh C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Lê Thị H và ông Phan Văn T (Phan Chí T) thống nhất trả cho bà Lý Thị Đ số tiền vốn vay và lãi suất tổng cộng là 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), các bên thống nhất chịu ½ số tiền án phí là 1.875.000 đồng (một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Bà Lý Thị Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí là 4.375.000 đồng (bốn triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền số 0014960 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển nay được chuyển thu. Đối trừ, bà Lý Thị Đ được nhận lại số tiền là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ