vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Thành T, sinh năm: 1952; Địa chỉ: Số C B, phường G, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Bà Vòng Thị Lệ T1, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Số nhà B, Xóm D, thôn N, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Thanh T - Vong Thi Le T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 37/2024/QĐST - DS
Đơn Dương, ngày 19 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 357 và các Điều 463, 466, 468, 469 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/7/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Thành T, sinh năm: 1952; Địa chỉ: Số C B, phường G, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Bà Vòng Thị Lệ T1, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Số nhà B, Xóm D, thôn N, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Vòng Thị Lệ T1 có nghĩa vụ trả cho ông Phan Thành T số tiền 18.000.000đ (mười tám triệu đồng).

Về phương thức và thời hạn trả nợ: Bà Vòng Thị Lệ T1 có nghĩa vụ trả cho ông Phan Thành T mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), thời gian trả vào ngày mùng 01 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi trả hết số nợ 18.000.000đ.

Trường hợp đến hạn thanh toán hàng tháng theo thỏa thuận mà bà Vòng Thị Lệ T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì ông Phan Thành T có quyền yêu cầu bà Vòng Thị Lệ T1 phải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ vào tháng kế tiếp sau đó và bà Vòng Thị Lệ T1 còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền các bên thỏa thuận thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà Vòng Thị Lệ T1 phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 450.000đ (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Phan Thành T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Theo quy định Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009 thì ông T là người cao tuổi. Ông T có đơn xin miễn án phí; Theo quy định tại Điểm đ Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội ông T được miễn toàn bộ tiền tạm ứng án phí nên không đề cập.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ