- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S -Công ty Cổ phần X"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 48/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 03 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ trụ sở: 2 N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổn…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2024/QĐST- DS | TP. Thái Nguyên, ngày 28 tháng 06 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 147, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 28/6/2024 Ngân hàng TMCP S là nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện (với lý do Công ty Cổ phần X đã tự nguyên thanh toán toàn bộ nợ vay vào ngày 19/6/2024) theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 48/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 03 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ trụ sở: 2 N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc K – Giám đốc chi nhánh T; Địa chỉ: Số C, đường M, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên; Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1992; chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro – Chi nhánh T. Bị đơn: Công ty Cổ phần X Địa chỉ: Số nhà I, ngõ E, tổ A, thị trấn C (nay là tổ H, phường C) thành phố T, tỉnh Thái Nguyên Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1) Anh Trần Xuân H, sinh năm 1986, nơi thường trú: Số nhà I, ngõ E, tổ H, phường C, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên 2) Ông Trần Xuân H1, sinh năm 1962, nơi thường trú: Nam Đội Thân, phường Phùng Chí Kiên, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, chỗ ở: tổ 11B, phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 3) Bà Bàng Thị L sinh năm 1961, nơi thường trú: Số nhà I, ngõ E, tổ H, phường C, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên, 4) Chị Phạm Thị D1, sinh năm 1984, nơi thường trú: số nhà D, đường L, tổ A phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên, 5) Ông Đinh Công B, sinh năm 1960, nơi thường trú: tổ H, phường C, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. 6) Anh Phạm Khắc D2, sinh năm 1980, nơi thường trú: tổ 9 (tổ 36 cũ), phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1 Đương sự được nhận lại các tài liệu chứng cứ gốc đã nộp cho Tòa án và được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.2 Về án phí: Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 10.123.000 đồng (Mười triệu một trăm hai mươi ba nghìn đồng) theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0002597 ngày 07/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TPTN; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |