vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T (tên gọi cũ: Ngân hàng TMCP P) Trụ sở chính: Tầng 16, 23, 24 Tòa nhà M, số 229 đường T, phường N, quận D, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 37/2024/QĐST-DS
Quận N, ngày 05 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 237/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T (tên gọi cũ: Ngân hàng TMCP P)

Trụ sở chính: Tầng 16, 23, 24 Tòa nhà M, số 229 đường T, phường N, quận D, Thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên hệ: Ngân hàng TMCP T – Chi nhánh S

Địa chỉ chi nhánh: Lô 2.5-2.6-2.7-2.8 đường P, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Như T và/hoặc bà Nguyễn Thị T1 và/hoặc bà Nguyễn Thị Minh T2 và/hoặc ông Đào Đình M (Giấy ủy quyền số 94/2024/UQ-PGĐ ngày 15/3/2024).

Bị đơn: Ông Bùi Bảo T3, sinh năm 1990 và bà Thạch Thị Mộng H, sinh năm 1990

Cùng thường trú: A414 chung cư C, đường T, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Bùi Bảo T3 và bà Thạch Thị Mộng H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP T (tên gọi cũ Ngân hàng TMCP P) toàn bộ số tiền bao gồm nợ gốc, nợ lãi và các chi phí phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 449.0082/2022/HĐTD-CN/PGBankCL

ngày

20/12/2022

và

Khế

ước

nhận

nợ

số 449.0082/2022/KUNN/CN/PGBankCL ngày 20/12/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP T (tên gọi cũ Ngân hàng TMCP P) và ông Bùi Bảo T3, bà Thạch Thị Mộng H với tổng số tiền tạm tính đến này 28/3/2024 là 3.265.004.778 (Ba tỷ hai trăm sáu mươi lăm triệu, không trăm lẻ bốn ngàn bảy trăm bảy mươi tám) đồng, trong đó:

- Nợ gốc: 2.893.990.493 (Hai tỷ tám trăm chín mươi ba triệu chín trăm chín mươi ngàn bốn trăm chín mươi ba) đồng;

- Nợ lãi: 371.014.285 (Ba trăm bảy mươi mốt triệu không trăm mười bốn ngàn hai trăm tám mươi lăm) đồng.

Thời hạn và phương thức thanh toán: Chậm nhất đến hết ngày 28/4/2024, ông Bùi Bảo T3 và bà Thạch Thị Mộng H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền 3.265.004.778 (Ba tỷ hai trăm sáu mươi lăm triệu, không trăm lẻ bốn ngàn bảy trăm bảy mươi tám) đồng cho Ngân hàng TMCP T (tên gọi cũ Ngân hàng TMCP P).

Đôi bên tự thực hiện việc giao nhận tiền hoặc thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày 29/3/2024, ông Bùi Bảo T3 và bà Thạch Thị Mộng H còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP T (tên gọi cũ Ngân hàng TMCP P) theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 449.0082/2022/HĐTD-CN/PGBankCL ngày 20/12/2022 và Khế ước nhận nợ số 449.0082/2022/KUNN/CN/PGBankCL ngày 20/12/2022. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà mà ông Bùi Bảo T3 và bà Thạch Thị Mộng H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp, ông Bùi Bảo T3 và bà Thạch Thị Mộng H vi phạm thời hạn và phương thức thanh toán như trên thì Ngân hàng TMCP T (tên gọi cũ Ngân hàng TMCP P) được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liến với đất thuộc thửa đất số 22, tờ bản đồ số 1 tọa lạc tại địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện T, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT360751, số vào sổ cấp GCN: CS 12678 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An cấp ngày 12/12/2019 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 449.0082/2022/BĐ, công chứng tại Văn phòng Công chứng N, tỉnh Long An (số công chứng 4391, quyển số 12/2022 TP/CC-SCC/ HĐGD) ngày 20/12/2022, đã đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T, tỉnh Long An ngày 21/12/2022.

Nếu giá trị tài sản bảo đảm sau khi phát mãi không đủ thanh toán nợ thì ông Bùi Bảo T3 và bà Thạch Thị Mộng H tiếp tục có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP T (tên gọi cũ Ngân hàng TMCP P) cho đến khi thanh toán dứt nợ.

Ngay sau khi ông Bùi Bảo T3 và bà Thạch Thị Mộng H trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP T (tên gọi cũ Ngân hàng TMCP P) thì Ngân hàng có trách nhiệm trả lại cho ông Bùi Bảo T3 và bà Thạch Thị Mộng H các giấy tờ bản chính sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT360751, số vào sổ cấp GCN: CS 12678 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An cấp ngày 12/12/2019.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí hòa giải thành đối với số tiền 3.265.004.778 (Ba tỷ hai trăm sáu mươi lăm triệu, không trăm lẻ bốn ngàn bảy trăm bảy mươi tám) đồng mà bị đơn ông Bùi Bảo T3 và bà Thạch Thị Mộng H phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP T (tên gọi cũ Ngân hàng TMCP P) là 48.650.048 (Bốn mươi tám triệu sáu trăm năm mươi ngàn không trăm bốn mươi tám) đồng, ông Bùi Bảo T3 và bà Thạch Thị Mộng H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền này, nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP T (tên gọi cũ Ngân hàng TMCP P) không phải chịu án phí nên được hoàn lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 46.633.881 (Bốn mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi ba ngàn tám trăm tám mươi mốt) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010977 ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh (Họ tên người nộp tiền trong Biên lai: Ngân hàng TMCP P). Thi hành ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Bùi Bảo T3 và bà Thạch Thị Mộng H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP T (tên gọi cũ Ngân hàng TMCP P) đã đóng tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng, ông Bùi Bảo T3 và bà Thạch Thị Mộng H có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng cho Ngân hàng TMCP T (tên gọi cũ Ngân hàng TMCP P). Đôi bên tự hoàn tiền hoặc thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ