vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích H và ông Lê Thế B thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà H, ông B có 03 con chung tên Lê Trần Anh T (nữ), sinh ngày 14/7/2006, Lê Trần Anh Q (nam), sinh ngày 27/12/2008 và Lê Trần Anh T (nữ), sinh ngày 02/4/2010. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hải Bảo thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-VHNGĐPhan Thiết, ngày 07 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 33/2023/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị Bích H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Khu phố 9, phường Bình Hưng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

- Ông Lê Thế B, sinh năm 1980

Địa chỉ: Khu phố 9, phường Bình Hưng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

NHẬN ĐỊNH

Bà Trần Thị Bích H và ông Lê Thế B đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường Bình Hưng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số I/08 ngày 25/6/2008. Nay bà H, ông B xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích H và ông Lê Thế B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà H, ông B có 03 con chung tên Lê Trần Anh T (nữ), sinh ngày 14/7/2006, Lê Trần Anh Q (nam), sinh ngày 27/12/2008 và Lê Trần Anh T (nữ), sinh ngày 02/4/2010.

Ông bà thống nhất sau khi ly hôn, bà Trần Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung Lê Trần Anh T, Lê Trần Anh Q và Lê Trần Anh T, ông Lê Thế B cấp dưỡng tiền nuôi ba con là 4.500.000 đồng/tháng cho đến khi các con tròn 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, bà H, ông B vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 01 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung: bà H, ông B khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: bà H, ông B khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Bích H và ông Lê Thế B nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Ngày 01/02/2024 bà H, ông B đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001276 tại Chi cục thi hành án thành phố Phan Thiết. Bà Trần Thị Bích H và ông Lê Thế B đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6,7, 7A, 9, 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ