vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-VHNGĐ — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 22/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng Hồng P và bà Trương Thị Kiều O thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phùng Hồng P và bà Trương Thị Kiều O thống nhất Giao cháu Phùng Quốc T (nam), sinh ngày 07/11/2007 cho bà Trương Thị Kiều O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-VHNGĐN, ngày 22 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 295/2023/TLST-VHN ngày 13 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:

- Ông Phùng Hồng P, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Chỗ ở: số 91/11/2 đường B, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.

- Bà Trương Thị Kiều O, sinh năm 1979;

Địa chỉ: số 91/11/2 đường B, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành.

Về con chung: Ông Phùng Hồng P và bà Trương Thị Kiều O thống nhất Giao cháu Phùng Quốc T (nam), sinh ngày 07/11/2007 cho bà Trương Thị Kiều O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông P theo luật định, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu T, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà O và ông P thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ được giải quyết thành vụ án khác.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

-2-

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng Hồng P và bà Trương Thị Kiều O thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phùng Hồng P và bà Trương Thị Kiều O thống nhất Giao cháu Phùng Quốc T (nam), sinh ngày 07/11/2007 cho bà Trương Thị Kiều O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông P theo luật định, không ai có quyền ngăn cản.

Vì lợi ích mọi mặt của cháu T, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà O và ông P thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ được giải quyết thành vụ án khác.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình: Bà O, ông P mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Bà O tự nguyện nộp thay cho ông P 150.000 đồng, chuyển tiền tạm ứng lệ phí mà bà O đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000068 ngày 07 tháng 9 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N thành lệ phí hôn nhân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ