- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân Hàng và Công ty TNHH IT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST-KDTM | Long Biên, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2023/TLST- KDTM ngày 05 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
Trụ sở: LPB tower, số 210 Trần Quang K H, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam Tiến, Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Bùi Tiến Dũng, sinh năm 1988, ông Tô Ngọc Tuân, sinh năm 1989 và ông Trịnh Quốc Vũ, sinh năm 1986
Theo Giấy ủy quyền số 5842/2023/UQ-Lienvietpostbank ngày 15/4/2023.
- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại IT
Trụ sở: Tổ 1, phường C, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Đức C - Giám đốc
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Trần Thị Minh H, sinh năm 1969; Bà Trần Thị P, sinh năm 1960;
Cùng địa chỉ: Nhà số 6, ngách 37, ngõ T, phường C, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
+ Ông Trần Thanh H (Đã mất năm 2022); người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông H và cũng là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Bà Ngô Thị L, sinh năm 1968; Chị Trần Thanh T, sinh năm 1989; Chị Trần Mai A, sinh năm 1998
Cùng HKTT: Tổ 13, phường T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
+ Ông Trần Văn D, sinh năm 1962; Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1972; Anh Trần Đức N, sinh năm 1998
HKTT: Tổ 1 Thống Nhất, phường C, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H, bà P, bà L, chị T, chị M, ông D, bà T, anh N là ông Trần Đức C.
Theo Giấy ủy quyền số 2254/2023/GUQ ngày 29/8/2023 tại Văn phòng công chứng Việt Hưng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ tín dụng:
Công ty TNHH Thương mại IT theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số: M11213001/HĐHMTD-LPBank ngày 09/01/2013, cụ thể như sau:
- Lãi suất cho vay trong hạn: Các bên thỏa thuận áp dụng mức lãi suất theo quy định của LPBank ban hành từng thời kỳ. Phương thức điều chỉnh lãi suất: Thả nổi và điều chỉnh định kỳ theo Quy định của LPBank, mức điều chỉnh lãi suất không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu thông thường của LPBank tại thời điểm điều chỉnh.
- Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm xử lý chuyển nợ quá hạn đối với toàn bộ dư nợ gốc quá hạn.
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, LPBank đã giải ngân cho Công ty IT số tiền 29.990.770.623 đồng theo các Khế ước nhận nợ. Thời hạn vay: Theo từng khế ước nhận nợ.
Các tài sản bảo đảm còn lại của khoản vay là:
- Tài sản 1: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 39 (2), tờ bản đồ số 20 tại địa chỉ: Tổ 1, phường C, quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liến với đất số BI 513517 do UBND quận Long Biên, thành phố Hà Nội cấp ngày 27/03/2012 cho bà Trần Thị Minh H và bà Trần Thị P. Tài sản này được thế chấp theo hợp đồng thế chấp số công chứng 015546.2012, quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/06/2012 tại văn phòng công chứng Hồ Gươm và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
- Tài sản 2: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 20, tờ bản đồ số 20 tại địa chỉ: Thôn Thống Nhất, phường C, quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 517473 do UBND huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội cấp ngày 11/06/2003; Vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 0165 QSDĐ/778 cho hộ gia đình ông Trần Thanh H. Tài sản này được thế chấp theo hợp đồng thế chấp số công chứng 010951/2011, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐTHC ngày 09/05/2011 tại văn phòng công chứng Hồ Gươm và Phụ lục hợp đồng thế chấp ngày 08/11/2011, Tài sản này đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
- Tài sản 3: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 39 (1), tờ bản đồ số 20 tại địa chỉ: Tổ 1, phường C, quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI 513518 do UBND huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội cấp ngày 27/03/2012 cho ông Trần Văn D. Tài sản này được thế chấp theo hợp đồng thế chấp số công chứng 015547.2012, quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐTHC ngày 20/06/2012 tại văn phòng công chứng Hồ Gươm, và tài sản này đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
- Do không trả được nợ đến hạn nên khoản vay của Công ty Tân An đã chuyển sang nợ quá hạn từ tháng 4/2013.
- Tính đến ngày 22/8/2023, Tổng dư nợ tạm tính của khoản vay Công ty Tân An còn nợ LPBank là:
+ Nợ gốc: 6.757.172.496 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 838.636.572 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 23.378.115.609 đồng,
+ Nợ lãi phạt: 1.729.811.648 đồng
Tổng cộng: 32.703.736.325 đồng (Bằng chữ: Ba mươi hai tỷ, bảy trăm linh ba triệu, bảy trăm ba sáu nghìn, ba trăm hai mươi trăm đồng).
2.2. Thời hạn thanh toán:
- Chậm nhất ngày 30/10/2023 bị đơn thanh toán cho nguyên đơn toàn bộ khoản nợ còn lại là: 32.703.736.325 đồng (Bằng chữ: Ba mươi hai tỷ, bảy trăm linh ba triệu, bảy trăm ba sáu nghìn, ba trăm hai mươi trăm đồng), trong đó: Nợ gốc: 6.757.172.496 đồng; Nợ lãi trong hạn: 838.636.572 đồng; Nợ lãi quá hạn: 23.378.115.609 đồng, Nợ lãi phạt: 1.729.811.648 đồng).
- Trong thời gian chưa thanh toán hết khoản nợ Công ty TNHH Thương mại IT phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định tại Hợp đồng tín dụng, Phụ lục hợp đồng tín dụng và các Khế ước nhận nợ kèm theo cho đến khi tất toán khoản vay.
- Ngay sau khi Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu Công ty TNHH Thương mại IT không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại toàn bộ các tài sản thế chấp là:
- Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 39 (2), tờ bản đồ số 20 tại địa chỉ: Tổ 1, phường C, quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liến với đất số BI 513517 do UBND quận Long Biên, thành phố Hà Nội cấp ngày 27/03/2012 cho bà Trần Thị Minh H và bà Trần Thị P.
- Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 20, tờ bản đồ số 20 tại địa chỉ: Thôn Thống Nhất, phường C, quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 517473 do UBND huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội cấp ngày 11/06/2003; Vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 0165 QSDĐ/778 cho hộ gia đình ông Trần Thanh H.
- Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 39 (1), tờ bản đồ số 20 tại địa chỉ: Tổ 1, phường Cự Khối, quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI 513518 do UBND huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội cấp ngày 27/03/2012 cho ông Trần Văn D.
- Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Công ty TNHH Thương mại IT phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt.
2.3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của bị đơn Công ty TNHH Thương mại IT chịu cả án phí KDTM-ST là: 70.351.868 đồng (Bẩy mươi triệu, ba trăm năm mươi mốt nghìn, tám trăm sáu mươi tám đồng).
- Trả lại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt số tiền 69.654.000 đồng (Sáu mươi chín triệu, sáu trăm năm mươi tư nghìn đồng) tạm ứng án phí KDTM-ST đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0065846 ngày 04/5/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người p H thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Long Biên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Vĩnh |