vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Và A M và chị Giàng Thị M. Về con chung: Giao con chung, cháu Và Quang Minh - Sinh ngày 17/09/2014 cho chị Giàng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________
Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ
Lào Cai, ngày 07 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 397; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 59; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023, về việc yêu cầu "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Anh Và A M - Sinh năm 1975;

Nghề nghiệp: Bộ đội; Dân tộc: Mông;

Địa chỉ: Nơi đăng ký hộ khẩu: Tổ 16, phường B, thành phố L, tỉnh L. Nơi ở: Tổ 20, phường P, thành phố L, tỉnh L.

Người yêu cầu: Chị Sinh năm 1976;

Nghề nghiệp: Giáo viên; Dân tộc: Mông;

Địa chỉ: Nơi đăng ký hộ khẩu: Tổ 16, phường B, thành phố L, tỉnh L. Nơi ở: Tổ 20, phường P, thành phố L, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

ơ

Về hôn nhân: Anh Và A M và chị Giàng Thị M kết hôn vào ngày 28 tháng 6 năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện B, tỉnh L. Sau khi kết hôn, anh Và A M và chị Giàng Thị M chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Và A M và chị Giàng Thị M bất đồng quan điểm trong việc nuôi dậy con chung cũng như công việc hàng ngày trong gia đình, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Từ đầu năm 2022 đến nay anh Và A M và chị Giàng Thị M đã sống ly thân. Nay anh Và A M và chị Giàng Thị M xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Và A M và chị Giàng Thị M đề nghị Tòa án giải quyết công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống anh Và A M và chị Giàng Thị M có 02 con chung là cháu Và Thủy Tiên, sinh ngày 28/5/2005 và cháu Và Quang Minh, sinh ngày 17/09/2014. Khi ly hôn anh Và A M và chị Giàng Thị M yêu cầu Tòa án công nhận việc thỏa thuận nuôi con như sau:

Đối với cháu Và Thủy Tiên đã đủ 18 tuổi, anh Và A M và chị Giàng Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với cháu Và Quang Minh, anh Và A M và chị Giàng Thị M thỏa thuận, giao cháu Và Quang Minh cho chị Giàng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến đủ 18 tuổi. Anh Và A M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản: Quá trình chung sống chúng anh Và A M và chị Giàng Thị M có tài sản chung là quyền sử dụng 98,40m2 đất ở đô thị, tài sản trên đất là 01 căn nhà xây dựng 03 tầng, khung bê tông cốt thép, diện tích sàn xây dựng 277,9m2. Địa chỉ tại Lô 09 – liền kề 18 đường A5, tiểu khu đô thị số 17 (Kosy) theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số LK09-18/HĐCN-KOSYLC ngày 25/4/2023, có trị giá 1.870.000.000VNĐ (Một tỷ tám trăm bảy mươi triệu đồng). Khi ly hôn anh Và A M và chị Giàng Thị M thỏa thuận: Chị Giàng Thị M được quyền sử dụng 98,40m2 đất ở đô thị và sở hữu tài sản trên đất là 01 căn nhà xây dựng 03 tầng, khung bê tông cốt thép, diện tích sàn xây dựng 277,9m2. Địa chỉ tại Lô 09 – liền kề 18 đường A5, tiểu khu đô thị số 17 (Kosy) theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số LK09-18/HĐCN-KOSYLC ngày 25/4/2023. Chị Giàng Thị M có nghĩa vụ hoàn trả cho anh Và A M số tiền 300.000.000VNĐ (Ba trăm triệu đồng).

Ngày 30 tháng 5 năm 2023, Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đã tiến hành hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành. Anh Và A M và chị Giàng Thị M giữ nguyên nội dung yêu cầu Tòa án công nhận.

Xét thấy, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Và A M và chị Giàng Thị M.

Về con chung: Giao con chung, cháu Và Quang Minh - Sinh ngày 17/09/2014 cho chị Giàng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến đủ 18 tuổi.

Anh Và A M không phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh Và A M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản: Chị Giàng Thị M được quyền sử dụng 98,40m2 đất ở đô thị và sở hữu tài sản trên đất là 01 căn nhà xây dựng 03 tầng, khung bê tông cốt thép, diện tích sàn xây dựng 277,9m2. Địa chỉ tại Lô 09 – liền kề 18 đường A5, tiểu khu đô thị số 17 (Kosy) theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số LK09-18/HĐCN-KOSYLC ngày 25/4/2023. Chị Giàng Thị M có trách nhiệm liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản trên đất theo quy định của pháp luật.

Chị Giàng Thị M có nghĩa vụ hoàn trả cho anh Và A M số tiền 300.000.000VNĐ (Ba trăm triệu đồng).

Về lệ phí: Người yêu cầu anh Và A M và chị Giàng Thị M mỗi người phải chịu khoản tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp chung là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000261 ngày 15/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ