- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 35/2023/TLST-VDS ngày 26 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1967.
- Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1969. Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 27, ngày 18/8/1993. Quá trình chung sống đến năm 2020, vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn tin tưởng nhau, thường xuyên cãi vả, không có tiếng nói chung, cảm thấy không hợp nhau nữa. Nay anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và cả hai đều có nguyện vọng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Ngọc D là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Ngọc Thùy L – Sinh ngày 06/12/1994, Nguyễn Ngọc Xuân H – Sinh ngày 24/01/2000, Nguyễn Ngọc Thảo Q – Sinh ngày 21/7/2005. Hiện các con đã trưởng thành, anh N, chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung à n chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ ph s thẩm: anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Ngọc D thỏa thuận mỗi người chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Ngọc D.
- Về con chung: Các con đã trưởng thành, anh N, chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Ngọc D, mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019646 ngày 26/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Anh N, chị D đã nộp đủ lệ phí Tòa án nên không phải nộp nữa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Thanh Huyền |