- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CONG NHẬN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 10 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Mai Trinh. Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Thiện Bửu;
2. Ông Đào Ngọc Ứng.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 189/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa ngày hôm nay, anh Phạm P và chị Nguyễn Thị L đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 189/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022 là tự nguyện, không vi
phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm P, sinh năm 1993. Địa chỉ cư trú: Ấp P1 , xã P2, huyện P3, tỉnh An Giang. Chỗ ở hiện nay: Số 138, đường Mai Văn Bộ, phường Thuận Hưng, Quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1995. Địa chỉ cư trú: Khóm L1, phường L2, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Phạm P và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Phạm P và chị Nguyễn Thị L. Anh Phạm P được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Phạm B, sinh ngày 22/9/2018. Chị Nguyễn Thị L không phải cấp dưỡng cho con do anh Phạm P không yêu cầu. Anh Phạm P cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Nguyễn Thị L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về chia tài sản chung: Anh Phạm P và chị Nguyễn Thị L thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Phạm P và chị Nguyễn Thị L thống nhất không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận: Anh Phạm P và chị Nguyễn Thị L đồng ý mỗi người chịu 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình; anh Phạm P đồng ý chịu thay cho chị Nguyễn Thị L tiền án phí nêu trên. Vậy anh Phạm P đồng ý chịu 300.000đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0006860 ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, anh Phương đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. H; - UBND xã P2; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Mai Trinh |