vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Bà Đinh Huỳnh Thanh T, sinh năm 1996; Nơi thường trú: 19A ấp D, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 12 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1373/2022/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đinh Huỳnh Thanh T, sinh năm 1996;

Nơi thường trú: 19A ấp D, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh;

Nơi đang sinh sống: Nhà không số, Tổ A, ấp Đ, xã X, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thế H, sinh năm 1992;

Nơi cư trú: 391 Đường NVQ, Khu phố B, phường Đ, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 59, 60 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Bà Đinh Huỳnh Thanh T, sinh năm 1996;

Nơi thường trú: 19A ấp D, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh;

Nơi đang sinh sống: Nhà không số, Tổ A, ấp Đ, xã X, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và ông Nguyễn Thế H, sinh năm 1992;

Nơi cư trú: 391 Đường NVQ, Khu phố B, phường Đ, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Huỳnh Thanh T và ông Nguyễn Thế H thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/6/2022, số: 78/2022 không còn giá trị.

2.2 Về con chung: Bà Đinh Huỳnh Thanh T và ông Nguyễn Thế H không có con chung.

2.3 Về tài sản chung: Bà Đinh Huỳnh Thanh T và ông Nguyễn Thế H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Đinh Huỳnh Thanh T và ông Nguyễn Thế H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5 Về án phí: Bà Đinh Huỳnh Thanh T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình. Bà T được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0004989 ngày 02/12/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng cho bà Đinh Huỳnh Thanh T tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0004989 ngày 02/12/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đinh Huỳnh Thanh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ