vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị BĐ và anh Thái HH.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 02 người con tên Thái BN, sinh ngày 31/12/2012 và Thái TP, sinh ngày 25/6/2018, ly hôn anh H và chị Đ thỏa thuận giao cho chị Đ được quyền chăm sóc nuôi dưỡng cả hai người con BN và TP đến tuổi trưởng thành, anh H không cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết đinh ly hôn Đ - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị BĐ và anh Thái HH.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-HNGĐKiên Lương, ngày 07 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 198/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị BĐ– sinh năm: 1983

Địa chỉ: Tổ 4, khu phố BH, thị trấn KL, huyện KL, tỉnh KG.

Bị đơn: Anh Thái HH – sinh năm: 1984

Địa chỉ: Tổ 15, khu phố KT, thị trấn KL, huyện KL, tỉnh KG.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị BĐ và anh Thái HH.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: có 02 người con tên Thái BN, sinh ngày 31/12/2012 và Thái TP, sinh ngày 25/6/2018, ly hôn anh H và chị Đ thỏa thuận giao cho chị Đ được quyền chăm sóc nuôi dưỡng cả hai người con BN và TP đến tuổi trưởng thành, anh H không cấp dưỡng nuôi con do chị Đ không có yêu cầu.

Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí: án phí HNST là 150.000đ, chị Đ tự nguyện nộp hết được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0009231 ngày 22/11/2022 của chi cục thi hành án dân sự huyện KL. Chị Đ được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ