- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGÁT- TÙNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị N và anh
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ | ĐH, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 49/2023/TLST-
HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị N, sinh năm 1982; Trú tại: xóm T, xã CN, thành phố TN.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1975; Trú tại: xóm L, xã HT, huyện ĐH, tỉnh TN.
- Căn cứ vào Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, 482, 483 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị N và anh
Nguyễn Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị N và anh Nguyễn Thanh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Dương Thị N và anh Nguyễn Thanh T đều xác định có 01 con chung là Nguyễn Minh S, sinh ngày 08/12/2010. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Chị Dương Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Minh S đến khi con chung trưởng thành( đủ 18 tuổi) hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác.
* Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tòa án không giải quyết, do chị Nvà anh Tkhông yêu cầu.
* Quyền đi lại thăm nom con chung: Anh Nguyễn Thanh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng cho con chung;
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Tòa án không giải quyết do chị N và anh Tkhông yêu cầu.
- Về án phí: Chị N tự nguyện nhận nộp 150.000đồng(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả chị Dương Thị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai thu số 0003776 ngày 24 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐH, tỉnh T N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T N; - VKSND huyện Đ H; - Chi cục THADS huyện ĐH; - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN Mai Thị Hồng Thái |