vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 15/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Đỗ Thị Tuyết M, về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

Tuyên bố: Bà Đỗ Thị Tuyết T1, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số C, tổ H, khu phố I, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Đỗ Thị Tuyết M phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, tiền này được chuyển từ tiền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Đỗ thị Tuyết T mất năng lưc hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Đỗ Thị Tuyết M, về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-DSBiên Hòa, ngày 15 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Hồng Ngọc.

- Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Anh Thư - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 733/2023/TLST-VDS ngày 15 tháng 06 năm 2023 về: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp số:1264/2023 /QĐPH- ST ngày 28 tháng 7 năm 2023.

- Người yêu cầu: Bà Đỗ Thị Tuyết M, sinh năm: 1970 là người yêu cầu trong vụ việc dân sự, cư trú tại: Số A, tổ A, khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo uỷ quyền của bà M: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1962.

Địa chỉ: 30f/7, tổ I, khu phố B, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (HĐ uỷ quyền ngày 12/5/2023)

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Đỗ Thị Ngọc A, sinh năm: 1963.

Địa chỉ: Số C, tổ H, khu phố I, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

+ Ông Đỗ Đình L, sinh năm: 1968.

Địa chỉ: Số C, tổ H, khu phố I, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(ông T, bà A, ông L có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Bà Đỗ Thị Tuyết M yêu cầu tuyên bố bà Đỗ Thị Tuyết T1, sinh năm: 1972.

Địa chỉ thường trú: Số C, tổ H, khu phố I, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ nơi đang cư trú: Số C, tổ H, khu phố I, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Là người mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Bà Đỗ Thị Tuyết M yêu cầu tuyên bố bà Đỗ Thị Tuyết T1 mất năng lực hành vi dân sự, nên quan hệ pháp luật được xác định là “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bà Đỗ Thị Tuyết M yêu cầu tuyên bố bà Đỗ Thị Tuyết T1 mất năng lực hành vi dân sự, hiện bà T1 có hộ khẩu thường trú tại: Số C, tổ H, khu phố I, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Do đó, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của bà Đỗ Thị Tuyết M thì thấy: Bà Đỗ Thị Tuyết M là chị ruột của bà Đỗ Thị Tuyết T1. Cha của bà T1 là ông Đỗ Bá T2 mất vào ngày 07/05/2010, mẹ của bà T1 là bà Lê Thị V mất vào ngày 27/04/2006. Bà T1 bị câm điếc bẩm sinh, chưa có chồng, con. Hiện nay bà T1 bị bệnh động kinh/ chậm phát triển tâm thần, mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của T1, thì theo quy định tại khoản 1 Điều 376 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bà Đỗ Thị Tuyết M có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Đỗ Thị Tuyết T1 mất năng lực hành vi dân sự để cử người giám hộ cho bà T1 trong thời gian bà T1 mất năng lực hành vi dân sự.

Ngày 20/06/2023, Tòa án ra Quyết định trưng cầu giám định số 1029/2023/QĐ-TCGĐ yêu cầu V1 - Phân viện phía Nam thuộc bệnh viện T3 - thành phố B, tỉnh Đồng Nai thực hiện giám định năng lực hành vi dân sự của bà Đỗ Thị Tuyết T1.

Tại bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 520/KL-VPYTW ngày 21/97/2023 của V1 - Phân viện phía Nam thuộc bệnh viện T3 - thành phố B, tỉnh Đồng Nai đã kết luận: Bà Đỗ Thị Tuyết T1:

- Về Y học: Hiện nay: Đương sự bị bệnh Động kinh/ Chậm phát triển tâm thần (G -ICD.10).

- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi.

Với nhận định trên, xét thấy việc bà Đỗ Thị Tuyết M có đơn yêu cầu tuyên bố bà Đỗ Thị Tuyết T1 mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, nên được chấp nhận.

Tại phiên họp kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Đỗ Thị Tuyết M về việc tuyên bố bà Đỗ Thị Tuyết T1 mất năng lực hành vi dân sự.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Tuyết M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát thành phố B phù hợp với các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên họp, nên được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Áp dụng Điều 23; Điều 47; Điều 48; Điều 49; Điều 53; Điều 54; Điều 57; khoản 2 Điều 58 và khoản 2 Điều 59 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Đỗ Thị Tuyết M, về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

Tuyên bố: Bà Đỗ Thị Tuyết T1, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số C, tổ H, khu phố I, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Đỗ Thị Tuyết M phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, tiền này được chuyển từ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hoà theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008066 ngày 09/06/2023.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thười hạn 15 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định.

Cỡ chữ