vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 29/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Thanh T, sinh năm 1948.

Anh Dương Minh T có trách nhiệm trả cho ông Ngô Thanh T số tiền vay là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) gốc. Anh Dương Minh T có trách nhiệm trả cho ông Ngô Thanh T số tiền thuê nhà là 109.200.000 đồng (Một trăm linh chín triệu hai trăm nghìn đồng) gốc. Tổng số tiền anh Dương Minh T có trách n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 37/2023/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Thanh T, sinh năm 1948.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-DSTP. Tuyên Quang, ngày 29 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH TUYÊN QUANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Anh Tuấn. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hà Hữu Bình. 2. Bà Phạm Thị Bích Hường. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2022/TLST-DS, ngày 28 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Thanh T, sinh năm 1948. Địa chỉ: Số nhà 94, phố Song Hào, tổ dân phố 14, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Dương Minh T, sinh năm 1982. Nơi đăng ký HKTT: Xóm 10, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Nơi ở: Tổ dân phố 14, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đoàn Xuân T, sinh năm 1948. Địa chỉ: Số nhà 78, tổ dân phố 03, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Dương Minh T có trách nhiệm trả cho ông Ngô Thanh T số tiền vay là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) gốc.

- Anh Dương Minh T có trách nhiệm trả cho ông Ngô Thanh T số tiền thuê nhà là 109.200.000 đồng (Một trăm linh chín triệu hai trăm nghìn đồng) gốc. Tổng số tiền anh Dương Minh T có trách nhiệm trả cho ông Ngô Thanh T là 309.200.000 đồng (Ba trăm linh chín triệu hai trăm nghìn đồng) gốc. Khoản tiền phải trả trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Về án phí: Anh Dương Minh T phải chịu 15.460.000 đồng (Mười lăm triệu bốn trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Ông Đoàn Xuân T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ