vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1970; Địa chỉ cư trú: Khóm M, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay và hụi giữa bà L với bà A, ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-DSThành phố H, ngày 03 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1970;

Địa chỉ cư trú: Khóm M, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

- Bà Trần Thị A, sinh năm 1964;

- Ông Nguyễn Văn T (tên gọi đúng là Nguyễn Thanh T), sinh năm 1964;

Cùng địa chỉ cư trú: Khóm A, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị L yêu cầu bà Trần Thị A và ông Nguyễn Thanh T phải liên đới trả cho bà số tiền hụi và số tiền vay còn thiếu gốc tổng cộng là 252.300.000đồng (hai trăm năm mươi hai triệu ba trăm nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi.

- Bà Trần Thị A và ông Nguyễn Thanh T thống nhất liên đới trả cho bà Phạm Thị L số tiền hụi và số tiền vay còn thiếu gốc tổng cộng là 252.300.000đồng (hai trăm năm mươi hai triệu ba trăm nghìn đồng), không tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Phạm Thị L cho đến khi thi hành án xong, bà Trần Thị A và ông Nguyễn Thanh T còn phải liên đới chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận như sau:

+ Bà Phạm Thị L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà Phạm Thị L 7.750.000đồng (bảy triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0001086 ngày 12 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

+ Bà Trần Thị A và ông Nguyễn Thanh T thống nhất liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm 6.307.500đồng, làm tròn là 6.308.000đồng (sáu triệu ba trăm lẻ tám nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ