- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THAØNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST - DS |
QUYEÁT ÑÒNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 195/2022/TLST – DS ngày 29 tháng 12 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q
Trụ sở: Phường X, Quận Y, Tp. H
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Đầu Văn L – là đại diện theo ủy quyền – giấy ủy quyền số 120791.22, ngày 02/11/2022
Bị đơn: ông Đặng Ngọc P1, sinh năm 1962 và Bà Phạm Thanh P2, sinh năm 1966
Cùng trú tại: Phường Z, Quận N, Tp. H
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1.
Bà Đặng Ngọc Xuân M, sinh năm 2000
2.
Ông Đặng Ngọc T, sinh năm 2004
Cùng trú tại: Phường Z, Quận N, Tp. H
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Các đương sự thống nhất xác nhận ông Đặng Ngọc P1 và bà Phạm Thanh P2 còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ tạm tính đến ngày 20/4/2023 gồm: nợ gốc 1.679.243.885 đồng, nợ lãi trong hạn 173.669.360 đồng, nợ lãi quá hạn 398.000.452 đồng. Tổng cộng là 2.250.913.697 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 0343.HĐTD-VIB675.18 ngày 30/7/2018; Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0343.KUNN-VIB675.18 ngày 02/8/2018; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng 020420, quyển số 07 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Châu Á ngày 31/7/2018 và được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định vào lúc 16 giờ 00 phút ngày 01/8/2018.
Ngân hàng TMCP Q đồng ý và ông Đặng Ngọc P1, bà Phạm Thanh P2 cam kết trả toàn bộ số tiền nợ trên trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, hạn cuối cùng là ngày 20/7/2023 dương lịch.
Kể từ ngày 21/4/2023 trở đi Bà P1 và ông P2 còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo quy định tại Hợp đồng đã ký cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ.
Trường hợp ông Đặng Ngọc P1, bà Phạm Thanh P2 không thanh toán theo đúng thỏa thuận trên thì Ngân hàng yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 14, tờ bản đồ số 12, tại địa chỉ 243/64 Tôn Thất Thuyết, Phường 3, Quận 4 theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số phát hành 797732728600928, hồ sơ gốc số 001366/2009/UBND.GCN do Ủy ban nhân dân Quận 4 cấp ngày 25/9/2009 cho ông Đặng Ngọc P1 và bà Phạm Thanh P2.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với Ngân hàng. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 38.509.137 đồng (ba mươi tám triệu năm trăm lẻ chín nghìn một trăm ba mươi bảy đồng) ông Đặng Ngọc P1 và bà Phạm Thanh P2 nhận nộp.
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp là 37.156.000 đồng (ba mươi bảy triệu một trăm năm mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009399 ngày 18/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.
Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTp. HCM; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Lưu VP – HS. | THẨM PHÁN Hồ Thị Thủy Tiên |