vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô A và anh Nguyễn Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn V, sinh ngày 27/10/2019 cho chị Ngô A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Nguyễn V số tiền 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đô"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐCNTTLHTP.Tuyên Quang, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Ngô A và anh Nguyễn Đ. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12/4/2023 về yêu cầu xin ly hôn của chị Ngô A;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 09 tháng 5 năm 2023 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Người khởi kiện: Chị Ngô A, sinh năm 1996 Địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. * Người bị kiện: Anh Nguyễn Đ, sinh năm 1989 Địa chỉ: Trung đoàn 148, thôn 3, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô A và anh Nguyễn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn V, sinh ngày 27/10/2019 cho chị Ngô A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Nguyễn V số tiền 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/ 01 tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2023 đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Đ được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. “Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án”.

- Về tài sản chung: Chị Ngô A và anh Nguyễn Đ xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Ngô A và anh Nguyễn Đ xác định không có vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ