- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐCNTTLH | Cẩm Xuyên, ngày 19 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Hoàng Thị N và anh Võ Hữu Q.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Thị N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1983
Trú tại: Thôn Quang Trung 2, xã Cẩm L, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh
+ Người bị kiện: Anh Võ Hữu Q, sinh năm 1976
Trú tại: Thôn Quang Trung 2, xã Cẩm L, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Võ Hữu Q.
1.2. Về con chung: Chị Hoàng Thị N và anh Võ Hữu Q có 04 con chung, các bên thống nhất: Giao con Võ Thị Kim H, sinh ngày 16/8/2005 và Võ Hữu Duy H, sinh ngày 13/02/2016 cho anh Võ Hữu Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao con con Võ Như Q, sinh ngày 15/12/2013 cho chị Hoàng Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Võ Hữu Q và chị Hoàng Thị N không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom, không được ai ngăn cản.
Con Võ Thị Anh, sinh ngày 18/10/2002, hiện đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên vấn đề nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
1.3. Về tài sản chung:
- Giao cho anh Võ Hữu Q được toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt 01 (Một) thửa đất số 01, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: Thôn Quang Trung 2, xã Cẩm L, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh, có diện tích 1242,14m2, trong đó: Đất ở 792,14m2, đất trồng cây lâu năm 450m2, đất đã được Uỷ ban nhân dân huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 038914 ngày 26/12/2012 mang tên Võ Hữu Q và Hoàng Thị N và toàn bộ tài sản gắn liền với đất.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Võ Hữu Q có nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Anh Võ Hữu Q phải đưa cho chị Hoàng Thị N số tiền chênh lệch giá trị tài sản chị Nhi được nhận là 375.000.000đồng (Ba trăm bảy mươi lăm triệu đồng), với lộ trình cụ thể như sau: Ngày 17/6/2023 đưa số tiền 315.000.000đồng (chị Hoàng Thị N đã nhận đủ số tiền 315.000.000đồng từ anh Võ Hữu Q); Trước ngày 17/7/2023 đưa số tiền còn lại là 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng).
1.4. Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
1.5. Về án phí: Không thuộc trường hợp phải nộp án phí, lệ phí theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Chị Hoàng Thị N; - Anh Võ Hữu Q; - VKSND huyện Cẩm Xuyên; - Chi cục THADS huyện Cẩm Xuyên; - UBND xã Cẩm L (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Hoàng |